Đề Thi Học Kì 1 Văn 6 Chân Trời Sáng Taọ 2

Đề Thi Học Kì 1 Văn 6 Chân Trời Sáng Taọ 2

Ôn Toán Cấp 3 

 

PHÒNG GD&ĐT………..
TRƯỜNG TH&THCS ……….
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TTNội dung kiến thứcĐơn vị kiến thứcMức độ nhận biếtTổng% tổng điểm
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng caoSố CH 
Số CHThời gian

(phút)

Số CHThời gian

(phút)

Số CHThời gian

(phút)

Số CHThời gian

(phút)

TNTLThời gian

(phút)

 
1Đọc hiểu văn bản1.1 Đọc hiểu văn bản

– Lắng nghe lịch sử nước mình

– Miền cổ tích

36      3 615
2Thực hành Tiếng Việt1.2 Tiếng Việt

– Từ láy, trạng ngữ

– Đặt câu có thành ngữ

24  15  21920
3Tập làm văn1.3 Tập làm văn

– Yêu cầu về viết bài văn kể

-Viết văn: kiểu văn bản kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích

12    173117565
Tổng512  151736290100
Tỉ lệ %30 10603070100100
Tỉ lệ chung %30703070100100

 

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: NGỮ VĂN 6 – THỜI GIAN: 90 PHÚT

TTNội dung kiến thứcĐơn vị kiến thứcMức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giáSố câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dung cao
1Đọc hiểu văn bảnVăn bản truyện cổ tích

Tri thức về truyện truyền thuyết

– Nhận biết các văn bản đã học thuộc kiểu cổ tích hoặc truyền thuyết

– Nhận biết khái niệm truyện truyền thuyết

2   
Thể loại truyện truyền thuyết– Nhận biết được kiểu nhân vật trong truyện truyền thuyết1   
2Thực hành Tiếng ViệtTừ láy

Trạng ngữ

Nhận biết được từ láy

Nhận biết được trang ngữ chỉ nơi chốn trong câu

2   
Đặt câu có thành ngữVận dụng đặt câu có thành ngữ “chết như rạ”  1 
3Phần lí thuyết tập làm vănĐặc điểm kiểu văn kểNhận diện được yếu tố không nên sử dụng khi làm văn kể1   
Thực hành viếtViết văn kểVận dụng kỹ năng viết văn kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học   1
Tổng6 11

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2022 – 2023

PHÒNG GD&ĐT…….
TRƯỜNG TH&THCS …………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: Ngữ văn 6
(thời gian: 90p – không kể thời gian giao đề)
  1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Đọc kĩ các câu sau rồi chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra

Câu 1. Trong các truyện sau truyện nào là truyện cổ tích?

  1. Em bé thông minh             B. Bánh chưng, bánh giầy
    C. Sự tích Hồ Gươm                           D. Con Giồng cháu tiên

Câu 2. Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười?

  1. Hả hê                                     B. Héo mòn
    C. Khanh khách                                              D. Vui cười

Câu 3. Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

  1. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu.
    B. Thu về, khi lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng.
    C. Giữa sân trường, chúng em chơi nô đùa.
    D. Những cô bé ngày nào nay đã trưởng thành.

Câu 4. Truyền truyền thuyết là ?

  1. Là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.
    B. Là truyện có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này mang đặc điểm vốn có của loài vật hoặc đồ vật.
    C. Là truyện dân gian kể về sự tích các loài vật, đồ vật..
    D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn.

Câu 5. Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết?

  1. Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ.
    B. Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng.
    C. Là nhân vật bất hạnh.
    D. Là những người thông minh.

Câu 6. Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích?

  1. Viết y nguyên câu chữ trong truyện. B. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu.
    C. Thêm các yếu tố miên tả.                                       D. Thêm một vài chi tiết.
  2. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm): Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”.

Câu 2: ( 6 điểm) Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em.

 

 

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn 6 năm 2022 – 2023

  1. Trắc nghiệm: 3 điểm (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu123456
Đáp ánACCABA
  1. Phần tự luận : (7 điểm)
CâuĐáp ánĐiểm
Câu 1– Đặt được câu hoàn chỉnh có thành ngữ

“chết như rạ”.

– Câu văn miêu tả đúng nội dung.

0,5

0,5

Câu 2a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài.0,5
b. Xác định đúng vấn đề0,5
c. Triển khai vấn đề:

a. Mở bài

Giới thiệu hoặc nêu lí do kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đó.

b. Thân bài

Kể diễn biến câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích theo một trình tự của chuỗi sự việc:

– Sự việc khởi đầu- Sự việc phát triển- Sự việc cao trào- Sự việc kết thúc

c. Kết bàiSuy nghĩ về câu chuyện đã kể

0,5

0,5

1,0

1,0

0,5

0,5

d. Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt.0,5
e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.0,5